Hồ sơ cần kiểm tra
Tải đơn hoặc dán dữ liệu từ HIS
Thuốc BHYT và dịch vụ trong cùng lượt khám
| Thuốc / hoạt chất | Hàm lượng | Đường dùng | Nguồn chi trả | Trạng thái | |
|---|---|---|---|---|---|
| Chưa có thuốc. Tải đơn, dán dữ liệu HIS hoặc thêm thủ công. | |||||
Khoa Dược chịu trách nhiệm cung ứng, quản lý, tư vấn sử dụng thuốc và giám sát an toàn dùng thuốc trong toàn bệnh viện, phối hợp chặt chẽ với các khoa lâm sàng để tối ưu hoá điều trị cho người bệnh.
Khoa Dược là khoa chuyên môn, trực thuộc sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám Đốc Bệnh Viện VPMED Tân Hưng, có nhiệm vụ quản lý và tham mưu toàn bộ công tác dược trong bệnh viện.
Lập kế hoạch, tổ chức mua sắm, cấp phát và bảo quản thuốc, hoá chất, vật tư y tế theo đúng quy định.
Tư vấn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý cho bác sĩ và điều dưỡng; tham gia bình bệnh án, hội chẩn khi cần.
Cập nhật thông tin thuốc mới, cảnh báo an toàn, theo dõi và báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR).
Kiểm tra chất lượng thuốc trước khi nhập kho và trong quá trình bảo quản, lưu hành nội viện.
Tham gia nghiên cứu, huấn luyện chuyên môn dược cho nhân viên y tế và sinh viên thực tập.
Quản lý thuốc gây nghiện, hướng thần, tiền chất theo đúng quy chế của Bộ Y tế.
Khoa Dược được tổ chức thành các đơn vị chuyên trách, phối hợp với nhau trong toàn bộ chuỗi cung ứng và sử dụng thuốc.
Quản lý kho thuốc, hoá chất, vật tư; cấp phát cho các khoa lâm sàng và nhà thuốc bệnh viện.
Dược sĩ lâm sàng đồng hành cùng bác sĩ tại các khoa điều trị, tư vấn liều dùng và tương tác thuốc.
Biên soạn bản tin dược lâm sàng hàng tuần, cập nhật hướng dẫn sử dụng thuốc mới.
Kiểm tra chất lượng thuốc, theo dõi điều kiện bảo quản tại các kho và tủ trực khoa phòng.
Công cụ này được thiết kế để HỖ TRỢ quyết định lâm sàng, không thay thế đánh giá lâm sàng trực tiếp.
Truy cập nhanh các tiện ích tra cứu và hỗ trợ quyết định dược lâm sàng.
| Thuốc / hoạt chất | Hàm lượng | Đường dùng | Nguồn chi trả | Trạng thái | |
|---|---|---|---|---|---|
| Chưa có thuốc. Tải đơn, dán dữ liệu HIS hoặc thêm thủ công. | |||||
Dữ liệu do dược sĩ nhập được dùng để tính kiểm chứng tại trình duyệt và gửi kèm lượt phân tích. Không nhập họ tên hoặc mã người bệnh.
Tính đồng thời CrCl Cockcroft–Gault và eGFR CKD-EPI 2021 để hỗ trợ đánh giá chức năng thận và lựa chọn ngưỡng liều phù hợp.
| Thời gian | Mã bệnh nhân | Khoa/phòng sử dụng | CrCl | eGFR | Thuốc | Gợi ý | Quản lý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đang tải lịch sử dùng chung… | |||||||
Chỉ nhập mã người bệnh trên HIS; không nhập họ tên người bệnh vào ô mã.
Mỗi biệt dược là một hồ sơ riêng, đồng bộ từ danh mục Khoa Dược cung cấp.
Tra cứu phác đồ kinh nghiệm cho người lớn theo hội chứng nhiễm khuẩn thường gặp. Cần lấy bệnh phẩm trước kháng sinh khi có thể, đánh giá mức độ nặng, nguy cơ vi khuẩn đa kháng, dị ứng và chức năng thận.
Tra cứu theo từng cặp hoạt chất trong danh mục tương tác thuốc chống chỉ định của Bộ Y tế. Có thể nhập biệt dược hoặc hoạt chất; hệ thống tự quy đổi khi có dữ liệu tương ứng.
Danh sách được sàng lọc từ kho thuốc nội trú để hỗ trợ rà soát y lệnh, nhận diện nguy cơ và theo dõi chức năng gan.
| Hoạt chất / Tên thuốc | Đánh giá hiện hành và phân loại tham khảo | Phụ nữ có thai | Phụ nữ cho con bú |
|---|
Nguyên bản tài liệu anh cung cấp.
Mở PDFTra cứu số đăng ký và tờ hướng dẫn sử dụng của đúng chế phẩm.
Mở nguồnCơ sở dữ liệu phân loại thai kỳ chính thức của Úc.
Mở nguồnĐánh giá theo Risk Summary, Clinical Considerations và Data; không dùng A/B/C/D/X làm kết luận chính.
Mở nguồnNhãn thuốc do NLM cung cấp từ dữ liệu nộp FDA.
Mở nguồnLập kế hoạch hoạt độ cho tối đa 12 ca theo giờ tiêm thực tế và kiểm tra nguồn thuốc tại thời điểm nhận ở bệnh viện.
| Tên dược chất | Ngày thực hiện | Số lô sx | Hãng sx | HĐ gắn (mCi) |
DM Aceton (F*) | DM NaCl 0,9% (H*) | DM Ethanol 96% (MIBI) | HS gắn % (B*) | pH | Mo-99 (µCi) | Nhôm tạp chất | Người pha chế | Người QC | Lưu trữ | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TOP (µCi) | BOT (µCi) | Top (µCi) | BOT (µCi) | Sep-Pak (µCi) | Ethanol (µCi) | ||||||||||||
| Chưa có kết quả QC được lưu. | |||||||||||||||||
Nhập tổng hoạt độ nhận tại viện, cân nặng, đường huyết và giờ tiêm của từng ca. Các cột kết quả được tính tự động.
| Liều nhập mCi | Cân nặng kg | Tiểu đường +1 mCi | Đường huyết mmol/L | Liều dùng mCi | Dự kiến tiêm | Dự kiến chụp | Liều cần mCi | Còn mCi | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mốc nhận | -- | -- | -- | -- | -- | -- | -- | -- | |
| Tổng liều nhập-- | |||||||||
Liều dùng = Cân nặng × Hệ số liều; cộng 1 mCi khi đánh dấu bệnh nhân tiểu đường.
Liều TB = (Tổng hoạt độ nhận − Tổng liều dùng) / Số bệnh nhân.
Liều nhập: ca 2 trở đi làm tròn lên 0,1 mCi; ca 1 nhận phần chênh lệch để tổng cột khớp tổng hoạt độ nhận.
Liều cần được tính ngược từ ca cuối: Liều cần ca hiện tại = Liều dùng ca hiện tại + Liều cần ca sau ÷ Hệ số còn lại giữa hai giờ tiêm.
Còn = Liều cần − Liều dùng. Liều cần tại mốc nhận được quy đổi ngược từ giờ tiêm ca đầu về giờ nhận thuốc.
Tìm thuốc trong kho nội trú, rà soát liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, tốc độ truyền, tương tác và gợi ý ICD-10 phù hợp để đối chiếu hồ sơ bệnh án.
Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Hiệu lực từ 01/07/2026; khoản 2, khoản 3 Điều 5 hiệu lực từ 01/06/2026.
Mở trực tiếp bản PDF gốc do Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư. Dữ liệu tra cứu bên trên được đối chiếu đầy đủ với phụ lục này.
Tính liều theo cân nặng/tuổi, khóa trần liều người lớn, rà soát chống chỉ định lứa tuổi và đánh giá mục tiêu PK/PD theo MIC.
Các nội dung trong hệ thống được ưu tiên đối chiếu từ văn bản, hướng dẫn chuyên môn và cơ sở dữ liệu do Bộ Y tế hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Y tế công bố.
Hiệu lực: kể từ ngày ký 15/07/2026; thay thế Quyết định 4815/QĐ-BYT ngày 20/11/2020.
Hiệu lực: từ ngày 01/07/2026.
Hiệu lực: từ ngày 01/07/2026.
Hiệu lực: từ ngày 15/08/2026; riêng Điều 2 và Điều 3 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Hiệu lực: từ ngày 01/07/2026.
Hiệu lực: từ ngày 10/07/2026.
Hiệu lực: từ ngày 01/07/2026; các nội dung tại khoản 2 và khoản 3 Điều 5 có hiệu lực từ ngày 01/06/2026.
Mở trực tiếp Phụ lục Danh mục ICD-10
Hiệu lực: từ ngày 01/03/2026; Thông tư 44/2018/TT-BYT hết hiệu lực từ cùng ngày.
Hiệu lực: từ ngày 01/07/2025.
Hiệu lực: từ ngày 01/07/2025.
Hiệu lực: từ ngày 01/07/2025.
Hiệu lực: từ ngày 01/01/2025.
Hiệu lực: kể từ ngày ký 01/07/2026; thời điểm áp dụng từng hướng dẫn được thực hiện theo nội dung Quyết định.
Hiệu lực: áp dụng kể từ ngày ký 18/06/2026.
Hiệu lực: kể từ ngày ký 16/06/2026; thay thế Quyết định 3310/QĐ-BYT ngày 29/07/2019.
Hiệu lực: kể từ ngày ký 26/08/2026; ban hành 20 hướng dẫn chẩn đoán và điều trị.
Hiệu lực: kể từ ngày ký 28/07/2026.
Hiệu lực: kể từ ngày ký 14/07/2026; thay thế Quyết định 2767/QĐ-BYT năm 2023.
Hiệu lực: kể từ ngày ký 07/07/2026.
Hiệu lực: kể từ ngày ký 01/07/2026.
Hiệu lực: kể từ ngày ký 23/06/2026.
Hiệu lực: kể từ ngày ký 25/05/2026; thay thế Quyết định 2968/QĐ-BYT năm 2014.
Đối chiếu SĐK, hoạt chất, hàm lượng và dạng bào chế.
Nguồn tham khảo dược lâm sàng trọng tâm.
Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong thực hành.
Tài liệu quản lý sử dụng kháng sinh.
Khung triển khai chương trình quản lý kháng sinh.
Danh mục tương tác chống chỉ định cần ưu tiên rà soát.
Hướng dẫn giám sát ADR tại cơ sở khám chữa bệnh.
Phân loại chức năng thận, eGFR và theo dõi người bệnh.
Căn cứ tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT.
Khung nguyên tắc, tiêu chí và hướng dẫn thanh toán thuốc cho người tham gia bảo hiểm y tế.
Căn cứ tra cứu phạm vi, tỷ lệ và điều kiện thanh toán thuốc bảo hiểm y tế.
Quy định trách nhiệm và quy trình chỉ định, cấp phát, dùng thuốc và theo dõi người bệnh nội trú.
Căn cứ tổ chức nhân lực, nhiệm vụ, bảo quản, cấp phát và dược lâm sàng tại khoa Dược.
Danh mục thuốc hóa dược, sinh phẩm, vắc xin và thuốc cổ truyền thiết yếu.
Hướng dẫn chuyên môn và các phác đồ cấp cứu phản vệ áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Hướng dẫn xét nghiệm, chỉ định thuốc kháng vi rút trực tiếp và theo dõi đáp ứng; thay thế Quyết định 2065/QĐ-BYT năm 2021.
Hướng dẫn tiêu chuẩn chẩn đoán, lựa chọn thuốc kháng nấm và theo dõi điều trị.
Hướng dẫn insulin, dinh dưỡng, theo dõi glucose và xử trí biến chứng cấp.
Hướng dẫn phân độ, bù dịch, theo dõi và xử trí sốc; thay thế Quyết định 3705/QĐ-BYT năm 2019.
Hướng dẫn phân tầng, lựa chọn thuốc và theo dõi điều trị suy tim; thay thế Quyết định 1762/QĐ-BYT năm 2020.
Hướng dẫn mục tiêu điều trị, lựa chọn thuốc hạ glucose và kiểm soát nguy cơ tim mạch; thay thế Quyết định 3319/QĐ-BYT năm 2017.
Hướng dẫn chẩn đoán và lựa chọn thuốc kháng nấm cho các hội chứng nhiễm nấm xâm lấn thường gặp.
Hướng dẫn trực tiếp về chuẩn bị, ghi hình, định lượng, kiểm soát chất lượng và báo cáo FDG PET/CT trong ung thư.
Thông số thực hành hiện hành về nhân sự, chuẩn bị người bệnh, thu nhận hình ảnh, báo cáo, an toàn bức xạ và kiểm soát chất lượng.
Hướng dẫn trực tiếp về chuẩn bị, thu nhận, xử lý và diễn giải PET FDG não.
Hướng dẫn trực tiếp về chỉ định, chuẩn bị, thu nhận và diễn giải FDG PET/CT trong nhiễm trùng và viêm.
Tổng hợp bằng chứng và khuyến cáo cập nhật của IAEA về PET-CT trong quản lý người bệnh ung thư.
Tiêu chuẩn an toàn bức xạ cho người bệnh, nhân viên và cộng đồng trong sử dụng bức xạ ion hóa trong y tế.
Kho tài liệu được phân nhóm rõ ràng, giúp nhân viên y tế tìm đúng nội dung nhanh hơn.
Thư mục tài liệu, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc (HDSD) đã số hóa, tra cứu độc lập với bản tin.
Hướng dẫn quy trình, thao tác sử dụng dành cho nhân viên y tế, tra cứu độc lập với bản tin.
Đang tải bản tin từ Supabase...